Có nên đổ mái bằng bê tông tươi hay không? để trả lời được câu hỏi này, chúng ta cần tham khảo ưu – nhược điểm và bảng báo giá bê tông tươi, từ đó mới đi đến quyết định phù hợp nhất.

1. Bê tông tươi là gì?

Bê tông tươi hay còn được gọi là bê tông trộn sẵn, bê tông thương phẩm, là một hỗn hợp được tạo thành từ các thành phần như cát, xi măng, nước và các chất phụ gia theo những tỉ lệ nhất định để thu được sản phẩm cuối cùng với đặc tính và cường độ khác nhau, phù hợp với từng mục đích sử dụng.

2. Ưu – nhược điểm của bê tông tươi

*Ưu điểm: So với bê tông trộn sẵn, bê tông tươi được nhiều chủ đầu tư, chủ thầu ưa chuộng sử dụng bởi mang lại những ưu điểm vượt trội như sau:

+ Thi công nhanh chóng do không phải thực hiện các khâu mua, vận chuyển nguyên vật liệu, phối trộn nguyên vật liệu như là bê tông trộn truyền thống, từ đó giúp tiết kiệm nhân công, đẩy nhanh tiến độ công việc.

+ Không yêu cầu mặt bằng tập kết vật liệu và phối trộn, do đó càng đặc biệt phù hợp cho những công trình có diện tích nhỏ hoặc thi công trên mặt bằng đất hẹp.

+ Tiết kiệm nguyên vật liệu do không bị rơi vãi trong quá trình thi công như là bê tông thường.

+ Đảm bảo công trình sạch sẽ hơn, đỡ tốn công dọn dẹp sau khi hoàn công do không cần trộn, không có tình trạng rơi vãi.

+ Giải phóng sức lao động và đảm bảo an toàn cho nhân công, nhất là với những công trình cao tầng (không phải xách lên như bê tông thường mà sẽ được bơm lên bằng ca bơm).

+ Chất lượng đồng đều do được phối trộn bằng máy.

+ Bảo quản dễ dàng hơn bê tông thường trong trường hợp đang thi công thì gặp thời tiết không thuận lợi, không sợ bị khô, “chết xi” như bê tông thông thường.

+ Bê tông thương phẩm có chứa các chất phụ gia mang lại khả năng chống thấm, cách nhiệt, cách âm cho công trình sau khi hoàn thiện.

* Nhược điểm: Bên cạnh những ưu điểm vượt trội, bê tông tươi vẫn còn một số nhược điểm nhất định như:

+ Khó khăn trong việc kiểm tra chất lượng do được trộn sẵn rồi mới vận chuyển tới công trình, dễ xảy ra tình trạng nhà cung cấp không sử dụng đúng loại vật liệu, không đảm bảo chất lượng, tỉ lệ các thành phần theo cam kết, hoặc tự hạ mác bê tông.

+ Đối với những công trình có diện tích nhỏ thì thời gian và chi phí bỏ ra là tương đương với cách làm truyền thống do khi thi công, chúng ta phải bỏ chi phí cho việc mua ca bơm dẫn bê tông lên mái.

3. Bảng báo giá bê tông tươi

BẢNG BÁO GIÁ BÊ TÔNG TƯƠI THƯƠNG PHẨM CÁC LOẠI

STT

Loại bê tông

ĐVT

Cỡ đá (mm)

Độ sụt (mm)

Đơn giá (đồng)

1

Bê tông tươi mác 100

m3

10÷20

120±20

715.000

2

Bê tông tươi mác 150

m3

10÷20

120±20

760.000

3

Bê tông tươi mác 200

m3

10÷20

120±20

800.000

4

Bê tông tươi mác 250

m3

10÷20

120±20

835.000

5

Bê tông tươi mác 300

m3

10÷20

120±20

890.000

6

Bê tông tươi mác 350

m3

10÷20

120±20

945.000

7

Bê tông tươi mác 400

m3

10÷20

120±20

100.0000

8

Bê tông tươi mác 450

m3

10÷20

120±20

1.055.000

9

Bê tông tươi mác 500

m3

10÷20

120±20

1.100.000

10

Bơm cần, 37-42, KL<= 35 m3

Ca

2.200.000

11

Bơm tĩnh dưới 60m, KL<= 60 m3

Ca

3.300.000

12

Bơm cần, 48-52, KL<= 60 m3

Ca

3.500.000

13

Bơm khối lượng

m3

660.000

Lưu ý:

- Bê tông R7 (7 ngày đạt mác) tăng: 55.000 đ/m3;

- Bê tông phụ gia chống thấm tăng: 77.000 đ/m3

- Đơn giá bơm bê tông trên áp dụng từ móng đến sàn tầng 4. Từ sàn tầng 5 trở lên, đơn giá bơm lũy kế tăng 550.000 đ/Ca/Sàn và 5.500 đ/M3/Sàn.

- Đơn giá bơm bê tông hạng mục cột vách, mái vát tăng: 550.000 đ/Ca và 5.500 đ/m3

- Đơn giá trên đã bao gồm thuế GTGT 10%

Nguyên vật liệu sử dụng: Xi măng Bút Sơn, Đá Kiện Khê – Hà Nam, Cát vàng Sông Lô.

4. Bảng so sánh chi phí sử dụng bê tông tươi và bê tông trộn thủ công

Bê tông thương phẩm

Bê tông trộn thủ công

Bê tông thương phẩm Mác 200 (tính cả ca bơm)

Bê tông mác 200  sụt (12 ± 2)

1.250.000  đ/1m3  độ sụt (12 ± 2)

- Giá:  Xi măng 278 kg x 1.800 đ
- Đá : 0,86 m3 x 210 đ
- Cát  : 0,485 m3 x 180 đ
- Công trộn : 300.000 đ/ người

Tổng cộng: 1.067.000 đ/1m3  độ sụt (12 ± 2)

Bê tông thương phẩm Mác 250

Bê tông mác 250  sụt (12 ± 2)

1.320.000  đ/1m3  độ sụt (12 ± 2)

- Giá: Xi măng 324 kg x 1.800 đ

- Đá : 0,85 m3 x 210 đ
- Cát : 0,46 m3 x 180 đ
- Công trộn : 300.000 đ

Tổng cộng: 1.150.000 đ/ m3

Bê tông thương phẩm Mác 300

Bê tông mác 300  sụt (12 ± 2)

1.400.000  đ/1m3  độ sụt (12 ± 2)

- Xi măng 370 kg x 1.800 đ

- Đá : 0,84 m3 x 210 đ
- Cát : 0,45 m3 x 180 đ
- Công trộn  : 120.000 đ
Tổng cộng: 1.230.000 đ/ m3

5. Vậy có nên sử dụng bê tông tươi hay không?

Sau khi đã tham khảo những ưu – nhược điểm và chi phí đổ bê tông tươi, để quyết định xem có nên đổ bê tông tươi hay không thì chúng ta cần xem xét và xác định lại một số phương diện như sau:

+ Thời gian: Nếu cần hoàn thiện công trình gấp rút, nhanh chóng thì nên sử dụng bê tông tươi để đẩy nhanh tiến độ công trình.

+ Khối lượng bê tông cần đổ: Nếu công trình lớn, cần sử dụng khối lượng bê tông lớn thì có thể xem xét sử dụng bê tông thương phẩm để tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu.

+ Địa hình công trình: Nếu địa hình công trình không có bãi tập kết nguyên vật liệu và không gian để trộn bê tông theo cách truyền thống thì nên dùng bê tông thương phẩm.

+ Yêu cầu chất lượng công trình: Nếu công trình có yêu cầu cao về khả năng cách nhiệt, chống nóng, chống thấm, cách âm.... thì nên sử dụng bê tông thương phẩm.

ĐT