Giấy nhám là một trong những giải pháp lý tưởng nhất để đánh bóng bề mặt vật liệu kim loại, gỗ, nhôm, kính,… hiện nay. Nhờ nó mà sản phẩm được hoàn thiện với bề mặt mịn màng, loại bỏ dễ dàng những chi tiết hay vật bám không mong muốn.

1. Cấu tạo giấy nhám

Giấy nhám được cấu tạo gồm ba thành phần chính là hạt nhám, giấy hay vải và keo dính chuyên dụng. Trong đó:

+ Hạt nhám: Còn có tên gọi khác là hạt mài. Nó là thành phần chính đảm nhận nhiệm vụ mài mòn và đánh bóng bề mặt vật liệu.

+ Keo dính: Có công dụng gắn kết hạt mài cùng lớp giấy hay vải.

+ Vải hay giấy: Là phần để chứa hạt nhám.

2. Phân loại giấy nhám

Tùy theo nhu cầu cũng như bề mặt vật liệu mà bạn cần mài mòn như thế nào mà đưa ra lựa chọn loại giấy nhám cho phù hợp. Và cũng dựa và nhu cầu ngày một cao hơn của người dùng mà các nhà sản xuất cũng không ngừng nghiên cứu các loại giấy nhám khác nhau.

2.1. Phân loại giấy nhám theo độ cát

Độ cát của giấy nhám được phân từ cao đến thấp. Đó cũng chính là tiêu chí phân loại giấy nhám tương ứng với độ mịn của bề mặt sản phẩm sau khi dùng giấy nhám xử lý. Các loại giấy nhám được phân theo độ cát như sau:

+ P40: Loại giấy nhám này giúp phá vỡ bề mặt thô ráp của vật liệu gỗ, đem lại độ phẳng tương đối.

+ P80: Cũng là loại giấy nhám phá nhưng so với loại P40 thì nó mang lại bề mặt đánh bóng, mài mòn mịn màng hơn.

+ P180: Hỗ trợ bề mặt sản phẩm được mịn màng hơn trước khi lót PU.

+ P240: Có công dụng xả lót PU trong quá trình sơn phủ bề mặt sản phẩm.

+ P320: Đây là loại giấy nhám xả đảm bảo độ mịn màng cao.

+ P400: Đảm bảo độ mịn lớn nhất hiện nay, thường hay dùng cho các bề mặt sản phẩm với độ mịn cao nhất.

Một điều mà người dùng cần lưu ý đó là, khi độ cát của giấy nhám càng cao thì hạt cát sẽ càng nhanh hết khi sử dụng. Bên cạnh đó, có một số cửa hàng nói rằng họ cung giấy nhám siêu mịn với mức 500 đến 600. Tuy nhiên, ngưỡng cao nhất của độ cát chỉ đạt mức 400 mà thôi. Hãy cân nhắc trước khi lựa chọn để đảm bảo làm sao hiệu quả và tiết kiệm nhất.

2.2. Phân loại giấy nhám theo chức năng

+ Giấy nhám thùng: Được sản xuất có mục đích dành riêng cho hoạt động của các máy chà nhám thùng. Ưu điểm của nó là làm mịn bề mặt sản phẩm, nổi bật nhất là gỗ tự nhiên.

+ Giấy nhám cuộn: Được các nhà sản xuất đóng thành các băng nhỏ và ứng dụng hiệu quả đối với một số loại máy cầm tay như chà nhám cạnh, mài bavia hay máy chà nhám tăng.

+ Giấy nhám tờ: Chúng thường được lựa chọn nhằm mục đích chà nhám mặt phẳng thủ công. Hoặc được kết hợp với máy rung cầm tay trong quá trình sơn PU cho bề mặt sản phẩm được làm bằng chất liệu kim loại.

3. Lưu ý khi dùng giấy nhám để gia công đánh bóng bề mặt sản phẩm

+ Khi thực hiện đánh bóng vật liệu bằng giấy nhám theo phương pháp thủ công thì người lao động phải được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ, kính chống bụi, khẩu trang, găng tay, qua đó hạn chế khả năng gây sát thương tối đa.

+ Nếu thao tác bằng máy phải đảm bảo khớp nối của máy đủ chặt, không để chúng bị văng ra ngoài trong quá trình hoạt động, ảnh hưởng đến sự an toàn của người thực hiện.

4. Bảng giá giấy nhám các loại

4.1. Nhám xếp, nỉ các loại

Mã hàng

Tên hàng

Đơn Đại Lý

Ghi chú

NXF

Nhám xếp đánh bóng Flower shape #40-#320

3,400

Sắt-inox-Gỗ

NXT

Nhám xếp đánh bóng hiệu Đầu trâu CALF #40-#320

6,400

Sắt-inox-Gỗ

NXE

Nhám xếp đánh bóng hiệu Extra #40-#320

6,800

Sắt-inox-Gỗ

NXJ

Nhám xếp đánh bóng hiệu JP #40-#320

6,800

Sắt-inox-Gỗ

NXF

Nhám xếp Feng Jing Quan Ø100X16X 52 lá

5,600

Sắt-inox-Gỗ

NXK

Nhám xếp Nhật KENDO Ø100X16X 72 lá

7,600

Sắt-inox-Gỗ

NDB

Nỉ xám (Xốp đỏ) BSA-đánh bóng Inox

6,800

Sắt-inox-Gỗ

NXB

Nỉ xám (Xốp xám) Bai Ge-đánh bóng Inox

6,100

Sắt-inox-Gỗ

XD

Xơ dừa đánh bóng Inox

6,100

Sắt-inox-Gỗ

NTM

Nỉ trắng lông cừu hiệu: Mèo -shuofeng felt

10,400

Sắt-inox-Gỗ

NTCM

Nỉ trắng lông cừu hiệu: Cá Mập (loại dầy đẹp)

10,800

Sắt-inox-Gỗ

NTCS

Nỉ trắng lông cừu hiệu: Cá Sấu (loại dầy đẹp)

10,800

Sắt-inox-Gỗ

NTCMR

Nỉ trắng lông cừu hiệu: Cá Mập (loại mỏng)

10,100

Sắt-inox-Gỗ

NTCSR

Nỉ trắng lông cừu hiệu: Cá Sấu (loại mỏng)

10,100

Sắt-inox-Gỗ

NTCC

Nỉ trắng lông cừu hiệu: Con Cá

8,300

Sắt-inox-Gỗ

NTR

Nỉ trắng lông cừu R

4,300

Sắt-inox-Gỗ

4.2. Giấy nhám cuộn

+ Nhám cuộn vải cứng: GXK51(lòng vàng)

Số cát

Giá bán theo VNĐ/cuộn

Khổ 4” x 40m

Khổ 6” x 40m

Khổ 24’’ x 40m

36# - 40#

400.000đ/c

600.000đ/c

2.310.000đ/c

60# - 80#

390.000đ/c

570.000đ/c

2.180.000đ/c

100# - 240#

370.000đ/c

540.000đ/c

2.070.000đ/c


+ Nhám cuộn vải mềm: JB5(lòng trắng)

Số cát

Giá bán theo VNĐ/cuộn

Khổ 4” 40m

Khổ 6” x 40m

Khổ 24’’ 40m

80# - 400#

230.000đ/c

330.000đ/c

Thùy Duyên